Chào mừng quý vị đến với Teaching for life - Hoàng Nam Trung.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bai 11: CÁC THAO TÁC VỚI CSDL

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:23' 06-03-2009
Dung lượng: 610.0 KB
Số lượt tải: 270
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Oanh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:23' 06-03-2009
Dung lượng: 610.0 KB
Số lượt tải: 270
Số lượt thích:
0 người
CÁC THAO TÁC VỚI HỆ QTCSDL
TẠO LẬP CSDL
CẬP NHẬT CSDL
KHAI THÁC CSDL
Khai báo cấu trúc
Nhập dữ liệu
Cập nhật cấu trúc
Cập nhật dữ liệu
Truy vấn
Sắp xếp
Kết xuất báo cáo
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG CỦA HỆ QTCSDL QUAN HỆ
1. Tạo lập CSDL
B1. Khai báo cấu trúc bảng
? Tên trường
? Kiểu dữ liệu cho trường
? Kích thước của trường
B2. Chọn khoá chính.
B3. Đặt tên bảng và lưu cấu trúc.
B4. Tạo liên kết giữa các bảng.
# Nhập dữ liệu
Nhập trực tiếp với bảng
Nhập với biểu mẫu
a. Cập nhật dữ liệu (Thêm, chỉnh sửa, xoá)
Thêm các bản ghi vào bảng dữ liệu.
Chỉnh sửa dữ liệu, thay đổi các giá trị của một vài thuộc tính.
Xoá một hoặc một số bản ghi của bảng.
2. Cập nhật dữ liệu
3. Khai thác CSDL
a. Sắp xếp các bản ghi
Dữ liệu được sắp xếp tên theo bảng chữ cái
Một hệ CSDL phải tổ chức hoặc cung cấp phương tiện truy cập các bản ghi theo một trình tự nào đó.
Ví dụ:
Tính tổng điểm, xét kết quả và xếp loại cho các thí sinh
b. Truy vấn dữ liệu: là việc khai thác, thu thập thông tin từ nhiều bảng trong CSDL quan hệ đáp ứng yêu cầu của người dùng.
Ví dụ:
c. Xem dữ liệu
Xem toàn bộ bảng
Xem các bản ghi bằng biểu mẫu
Dùng công cụ lọc để xem một số bản ghi
Bảng thống kê trung bình điểm thi theo tổ
d. Kết xuất báo cáo: các thông tin được thu thập bằng cách tập hợp dữ liệu theo các tiêu chí do người dùng đặt ra, thường được in ra hay hiển thị trên màn hình theo khuôn mẫu định sẵn.
Ví dụ:
1. Tạo lập CSDL
2. Cập nhật dữ liệu:
3. Khai thác CSDL:
nhập, chỉnh sửa, thêm, bớt dữ liệu.
Sắp xếp dữ liệu
Truy vấn dữ liệu
Kết xuất báo cáo
TẠO LẬP CSDL
CẬP NHẬT CSDL
KHAI THÁC CSDL
Khai báo cấu trúc
Nhập dữ liệu
Cập nhật cấu trúc
Cập nhật dữ liệu
Truy vấn
Sắp xếp
Kết xuất báo cáo
SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG CỦA HỆ QTCSDL QUAN HỆ
1. Tạo lập CSDL
B1. Khai báo cấu trúc bảng
? Tên trường
? Kiểu dữ liệu cho trường
? Kích thước của trường
B2. Chọn khoá chính.
B3. Đặt tên bảng và lưu cấu trúc.
B4. Tạo liên kết giữa các bảng.
# Nhập dữ liệu
Nhập trực tiếp với bảng
Nhập với biểu mẫu
a. Cập nhật dữ liệu (Thêm, chỉnh sửa, xoá)
Thêm các bản ghi vào bảng dữ liệu.
Chỉnh sửa dữ liệu, thay đổi các giá trị của một vài thuộc tính.
Xoá một hoặc một số bản ghi của bảng.
2. Cập nhật dữ liệu
3. Khai thác CSDL
a. Sắp xếp các bản ghi
Dữ liệu được sắp xếp tên theo bảng chữ cái
Một hệ CSDL phải tổ chức hoặc cung cấp phương tiện truy cập các bản ghi theo một trình tự nào đó.
Ví dụ:
Tính tổng điểm, xét kết quả và xếp loại cho các thí sinh
b. Truy vấn dữ liệu: là việc khai thác, thu thập thông tin từ nhiều bảng trong CSDL quan hệ đáp ứng yêu cầu của người dùng.
Ví dụ:
c. Xem dữ liệu
Xem toàn bộ bảng
Xem các bản ghi bằng biểu mẫu
Dùng công cụ lọc để xem một số bản ghi
Bảng thống kê trung bình điểm thi theo tổ
d. Kết xuất báo cáo: các thông tin được thu thập bằng cách tập hợp dữ liệu theo các tiêu chí do người dùng đặt ra, thường được in ra hay hiển thị trên màn hình theo khuôn mẫu định sẵn.
Ví dụ:
1. Tạo lập CSDL
2. Cập nhật dữ liệu:
3. Khai thác CSDL:
nhập, chỉnh sửa, thêm, bớt dữ liệu.
Sắp xếp dữ liệu
Truy vấn dữ liệu
Kết xuất báo cáo
 








Các ý kiến mới nhất