Chọn ngôn ngữ?

Website Liên Kết

Thành viên Violet

Thành viên trực tuyến

2 khách và 0 thành viên

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Images33.jpg Diendanhaiduongcom190721.jpg Bannertet2013.swf DNho_ve_qung_tri.flv FLASH1_CHAO_MUNG_NAM_HOC_MOI.swf Hatinhminhthuong.swf Flash_thiep_2724.swf Lich_am_duong_hoa_hong_tinh_yeu_khong_nen.swf Qt1.swf Happy_New_Year_20114.swf Ca_phe_sua_nhe.swf Nguoi_thay__Cam_Ly.mp3 Chuc_Mung_Nam_Moi_2011.swf Xuan_da_ve.swf USA.flv Thiep_giang_sinh_nam_moi.swf Ca_khuc_Khat_vong.mp3 GSW_3.flv 201120101.swf

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Danh ngôn

Truyện cười

Báo mới

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Nam Trung)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Nghe nhạc

    Lịch Vạn niên

    Chào mừng quý vị đến với Teaching for life - Hoàng Nam Trung.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    DE THI HSG TIN LOP 9 - NINH BINH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hiền
    Ngày gửi: 08h:36' 27-09-2012
    Dung lượng: 81.5 KB
    Số lượt tải: 123
    Số lượt thích: 0 người
    Sở giáo dục và đào tạo Đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 THCS
    Tỉnh ninh bình năm học 2007 - 2008
    Môn: Tin học
    Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề thi gồm 02 trang)

    Em hãy lập trình bằng ngôn ngữ Pascal giải các bài toán sau:
    Bài I (10 điểm): DIỆN TÍCH CÁC HÌNH.
    Cho hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB là a (cm), chiều rộng AD là b (cm) với a, b là các số nguyên dương không vượt quá 10000. Một điểm M trên đoạn BC, một điểm N trên đoạn CD sao cho độ dài (tính bằng cm) các đoạn BM, CN bằng nhau và là số nguyên không âm.






    Yêu cầu:
    1. Biết độ dài BM, tính diện tích hình chữ nhật ABCD và diện tích tam giác MCN.
    2.Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của diện tích tam giác AMN khi M, N thay đổi.
    Dữ liệu vào: Dữ liệu của bài toán cho trong tệp tin DIENTICH.INP gồm ba số a, b, x (xba, x là độ dài BM trong yêu cầu 1) được ghi trên cùng một dòng theo đúng thứ tự trên, hai số liên tiếp cách nhau một khoảng trắng.
    Dữ liệu ra: Kết quả ghi ra màn hình (hoặc ghi ra file DIENTICH.OUT) trên 5 dòng:
    - Dòng đầu là ba số a, b và x.
    Dòng thứ hai là diện tích hình chữ nhật ABCD.
    Dòng thứ ba là diện tích tam giác MCN
    Dòng thứ tư là giá trị lớn nhất của diện tích tam giác AMN
    Dòng thứ năm là giá trị nhỏ nhất của diện tích tam giác AMN
    (Các giá trị diện tích được ghi trong dạng thập phân với 1 chữ số sau dấu phẩy).
    Ví dụ:
    DIENTICH.INP
    Kết quả trên màn hình (hoặc file DIENTICH.OUT)
    
    10 6 2
    10 6 2
    60.0
    4.0
    30.0
    17.5
    
    
    Hạn chế kỹ thuật:
    - Ghi tên file bài làm là DIENTICH.PAS.
    - Dữ liệu vào là chính xác không cần kiểm tra.
    - Nếu không nhập được dữ liệu vào từ file, thí sinh có thể nhập dữ liệu vào từ bàn phím
    - Có khoảng 60% số bộ test có a < 100.
    Bài II(10 điểm): DÃY SỐ.
    Cho số nguyên dương S và dãy số gồm N số nguyên dương F1, F2, ..., FN. Dãy số đã cho được gọi là dãy tăng dần nếu: Fi  Fi+1 i  ( hay F1 F2  F3  ...  FN ).
    Chúng ta gọi hai số hạng Fi1 và Fi2 trong dãy đã cho (với i1 i2; i1,i2  ):
    - Là một “cặp đôi xung khắc” nếu Fi1 + Fi2 = S.
    - Là một “cặp đôi lý tưởng” nếu chúng cùng có ba chữ số, các chữ số của số hạng này giống hệt của số hạng kia nhưng khác về thứ tự xuất hiện - ví dụ 123 và 132 hay 121 và 211 là các cặp đôi lý tưởng còn 121 và 122 hay 457 và 457 thì không phải.
    Yêu cầu: Cho biết S và dãy số F1, F2, ..., FN. Hãy xác định xem dãy đã cho có phải dãy tăng dần hay không, tính số cặp đôi xung khắc và tìm một cặp đôi lý tưởng (nếu có) trong dãy đã cho.
    Dữ liệu vào: Dữ liệu vào của bài toán được cho trong tệp tin DAYSO.INP với cấu trúc như sau:
    - Dòng đầu tiên gồm hai số N và S (N50000, S <1000).
    - Dòng thứ i trong N dòng tiếp theo chứa một số là số Fi của dãy (Fi < 500).
    Dữ liệu ra: Kết quả ghi ra trên màn hình (hoặc ghi ra file DAYSO.OUT)bốn dòng:
    - Dòng đầu ghi ba số N, S và FN.
    - Dòng thứ hai ghi CO nếu dãy đã cho là dãy tăng dần, ghi KHONG nếu ngược lại.
    - Dòng thứ ba ghi một số là số cặp đôi xung khắc trong dãy đã cho.
    - Dòng thứ tư ghi hai số là một cặp đôi lý tưởng tìm được trong dãy đã cho, nếu không có cặp đôi lý tưởng nào thì ghi hai số 0.
    Ví dụ:
    DAYSO.INP
    Kết quả trên màn hình (hoặc file DAYSO.OUT)
    
    5 5
    1
    2
    3
    4
    5
    5 5 5
    CO
    2
    0 0
     
    Gửi ý kiến